Tiếng Anh cơ bản

Cách đọc và viết số đếm trong tiếng Anh từ 1 đến 100 đơn giản

Số đếm tiếng Anh là kiến thức cơ bản mà bạn được tiếp xúc ngay từ khi bắt đầu tiếp xúc ngôn ngữ này. Nhìn có vẻ đơn giản nhưng cũng rất dễ bị nhầm lẫn với số thứ tự nếu bạn không tìm hiểu kỹ. Vì vậy, hãy cùng tìm hiểu và học một cách chi tiết số đếm tiếng Anh qua bài viết nhé. 

Nội dung trong bài


Mẹo ghi nhớ số đếm trong tiếng Anh 

Thực hành viết và nói

Khi nạp kiến thức qua các nguồn tài liệu, bạn mới chỉ nạp từ vựng một cách thụ động. Việc tiếp theo bạn cần làm là thực hành chúng với hai kỹ năng chủ động trong tiếng Anh, đó là viết và nói. Hãy viết các số đếm vào một tờ giấy và đọc chúng một cách lớn giọng. Bạn cũng có thể gắn con số này với những đồ vật, sự việc trong cuộc sống của bạn, việc này giúp bạn ghi nhớ lâu hơn. Bạn nên bắt đầu với những câu ngắn, cấu trúc, nội dung đơn giản, từ ngữ thông dụng. 

Sử dụng ứng dụng học tập

Các thiết bị điện tử là bất ly thân của nhiều người, vì vậy bạn có thể tận dụng chúng để học số đếm tiếng Anh dễ dàng hơn. Hiện nay, có nhiều ứng dụng ngoại ngữ hỗ trợ việc ghi nhớ từ vựng, trong đó phải kể đến MochiVocab.

MochiVocab cung cấp 8000 từ vựng ở nhiều trình độ và chủ đề khác nhau, bạn có thể tìm học chủ đề số đếm trong ứng dụng này. Mỗi từ vựng bạn sẽ học theo flashcard có đầy đủ thông tin: hình ảnh, phiên âm, phát âm và câu ví dụ minh họa. Ngoài ra, bạn sẽ được ôn lại qua các bài tập như điền từ, chọn đáp án đúng v.v. Một điểm đặc biệt của app là bạn sẽ được ôn tập vào thời gian hoàn hảo dựa vào “thời điểm vàng”. 

Dựa vào lịch sử học của bạn, MochiVocab sẽ tính toán thời điểm não bộ ghi nhớ từ vựng tốt nhất để gửi thông báo nhắc nhở bạn ôn tập. Tính năng này dựa trên kỹ thuật Spaced Repetition (Lặp lại ngắt quãng), kỹ thuật chứng minh hiệu quả ghi nhớ của người học. Nhờ vậy mà bạn có thể học được 1000 từ vựng trong 1 tháng một cách dễ dàng.

app mochivocab
mochi thông báo
mochivocab 5 cấp độ ghi nhớ

Học số đếm kèm mẫu câu cố định

Khi học các số đếm tiếng Anh, hãy sử dụng các mẫu câu cố định hoặc cụm từ thường đi kèm với con số, ví dụ: one cup of tea, two slices of pizza, three books on the shelf, v.v Bạn cũng nên sử dụng những câu này trong các tình huống giao tiếp thường ngày để nhớ chúng một cách tự nhiên. 

Ngoài ra, bạn có thể bắt gặp những mẫu câu này khi đọc báo, xem video Youtube bằng tiếng Anh, vì vậy bạn nên ghi chú lại để học và áp dụng vào các cuộc nói chuyện tiếng Anh. Nếu bạn không biết nghĩa của từ vựng đi kèm con số là gì, bạn có thể sử dụng những công cụ tra từ như Mochi Dictionary – đây là tiện ích miễn phí trên Chrome với kho 60,000 từ vựng, cho phép bạn tra và lưu từ ngay tại trình duyệt mà không làm ngắt mạch đọc hoặc xem của bạn. Bạn cũng có thể lưu từ vựng vào app MochiVocab và ôn tập theo thời điểm vàng, giúp việc học tiện lợi và hiệu quả hơn. 

mochi dictionary tra từ
Tra và lưu từ với Mochi Dictionary Extension

Số đếm trong tiếng Anh (Cardinal numbers)

Bảng số đếm trong tiếng Anh từ 1 đến 100

Dưới đây Bảng số đếm trong tiếng Anh từ 1 đến 100 trong tiếng Anh, giúp bạn nắm vững cách đếm và nhận biết các con số. Ngoài ra, bạn cũng có thể học trọn bộ chủ đề số đếm với đầy đủ phiên âm, nghĩa và ví dụ minh họa trong khóa 1000 từ vựng cơ bản của MochiVocab.

số đếm tiếng anh

SốSố đếm (Cardinal Numbers)Phiên âm (Anh Mỹ)
1One/wʌn/
2Two/tu/
3Three/θri/
4Four/fɔr/
5Five/faɪv/
6Six/sɪks/
7Seven/ˈsɛvən/
8Eight/eɪt/
9Nine/naɪn/
10Ten/tɛn/
11Eleven/ɪˈlɛvən/
12Twelve/twɛlv/
13Thirteen/θɜr ˈtin/
14Fourteen/fɔrˈtin/
15Fifteen/fɪf ˈtin/
16Sixteen/sɪks ˈtin/
17Seventeen/sɛvənˈ tin/
18Eighteen/eɪ ˈtin/
19Nineteen/naɪnˈtin/
20Twenty/ˈtwɛn ti/
21Twenty-One/ˈtwɛn ti wʌn/
22Twenty-Two/ˈtwɛn ti tu/
23Twenty-Three/ˈtwɛn ti θri/
24Twenty-Four/ˈtwɛn ti fɔr/
25Twenty-Five/ˈtwɛn ti faɪv/
26Twenty-Six/ˈtwɛn ti sɪks/
27Twenty-Seven/ˈtwɛn ti ˈsɛvən/
28Twenty-Eight/ˈtwɛn ti eɪt/
29Twenty-Nine/ˈtwɛn ti naɪn/
30Thirty/ˈθɜr ti/
31Thirty-One/ˈθɜr ti wʌn/
32Thirty-Two/ˈθɜr ti tu/
33Thirty-Three/ˈθɜr ti θri/
34Thirty-Four/ˈθɜr ti fɔr/
35Thirty-Five/ˈθɜr ti faɪv/
36Thirty-Six/ˈθɜr ti sɪks/
37Thirty-Seven/ˈθɜr ti ˈsɛvən/
38Thirty-Eight/ˈθɜr ti eɪt/
39Thirty-Nine/ˈθɜr ti naɪn/
40Forty/ˈfɔː ti/
41Forty-One/ˈfɔː ti wʌn/
42Forty-Two/ˈfɔː ti tu/
43Forty-Three/ˈfɔː ti θri/
44Forty-Four/ˈfɔː ti fɔr/
45Forty-Five/ˈfɔː ti faɪv/
46Forty-Six/ˈfɔː ti sɪks/
47Forty-Seven/ˈfɔː ti ˈsɛvən/
48Forty-Eight/ˈfɔː ti eɪt/
49Forty-Nine/ˈfɔː ti naɪn/
50Fifty/ˈfɪf ti/
51Fifty-One/ˈfɪf ti wʌn/
52Fifty-Two/ˈfɪf ti tu/
53Fifty-Three/ˈfɪf ti θri/
54Fifty-Four/ˈfɪf ti fɔr/
55Fifty-Five/ˈfɪf ti faɪv/
56Fifty-Six/ˈfɪf ti sɪks/
57Fifty-Seven/ˈfɪf ti ˈsɛvən/
58Fifty-Eight/ˈfɪf ti eɪt/
59Fifty-Nine/ˈfɪf ti naɪn/
60Sixty/ˈsɪks ti/
61Sixty-One/ˈsɪks ti wʌn/
62Sixty-Two/ˈsɪks ti tu/
63Sixty-Three/ˈsɪks ti θri/
64Sixty-Four/ˈsɪks ti fɔr/
65Sixty-Five/ˈsɪks ti faɪv/
66Sixty-Six/ˈsɪks ti sɪks/
67Sixty-Seven/ˈsɪks ti ˈsɛvən/
68Sixty-Eight/ˈsɪks ti eɪt/
69Sixty-Nine/ˈsɪks ti naɪn/
70Seventy/ˈsɛvən ti/
71Seventy-One/ˈsɛvən ti wʌn/
72Seventy-Two/ˈsɛvən ti tu/
73Seventy-Three/ˈsɛvən ti θri/
74Seventy-Four/ˈsɛvən ti fɔr/
75Seventy-Five/ˈsɛvən ti faɪv/
76Seventy-Six/ˈsɛvən ti sɪks/
77Seventy-Seven/ˈsɛvən ti ˈsɛvən/
78Seventy-Eight/ˈsɛvən ti eɪt/
79Seventy-Nine/ˈsɛvən ti naɪn/
80Eighty/ˈeɪ ti/
81Eighty-One/ˈeɪ ti wʌn/
82Eighty-Two/ˈeɪ ti tu/
83Eighty-Three/ˈeɪ ti θri/
84Eighty-Four/ˈeɪ ti fɔr/
85Eighty-Five/ˈeɪ ti faɪv/
86Eighty-Six/ˈeɪ ti sɪks/
87Eighty-Seven/ˈeɪ ti ˈsɛvən/
88Eighty-Eight/ˈeɪ ti eɪt/
89Eighty-Nine/ˈeɪ ti naɪn/
90Ninety/ˈnaɪn ti/
91Ninety-One/ˈnaɪn ti wʌn/
92Ninety-Two/ˈnaɪn ti tu/
93Ninety-Three/ˈnaɪn ti θri/
94Ninety-Four/ˈnaɪn ti fɔr/
95Ninety-Five/ˈnaɪn ti faɪv/
96Ninety-Six/ˈnaɪn ti sɪks/
97Ninety-Seven/ˈnaɪn ti ˈsɛvən/
98Ninety-Eight/ˈnaɪn ti eɪt/
99Ninety-Nine/ˈnaɪn ti naɪn/
100One hundred/wʌn ˈhʌndrəd/

Cách đọc số đếm trong tiếng Anh

Để đọc số đếm trong tiếng Anh, bạn cần biết cách phân chia các chữ số và các bộ ba số trong hệ thống đếm tiếng Anh (English numbers). Phía bên dưới là cách đọc số đếm tiếng Anh thông thường:

Số từ 0 đến 20: Các số từ 0 đến 20 có các từ riêng biệt là: Zero, one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten, eleven, twelve, thirteen, fourteen, fifteen, sixteen, seventeen, eighteen, nineteen, twenty.

Các bộ ba số từ 21 đến 99: Các bộ ba số từ 21 đến 99 được đọc bằng cách kết hợp từ twenty, thirty, forty, fifty, sixty, seventy, eighty, hoặc ninety với các từ số từ 1 đến 9.

Ví dụ:

  • 25: Twenty-five. 
  • 39: Thirty-nine.
  • 41: Forty-one.
  • 65: Sixty-five.
  • 73: Seventy-three.
  • 99: Ninety-nine.

Các số hàng trăm: Các số hàng trăm được đọc bằng cách kết hợp số hàng trăm với các số từ 1 đến 99. 

Ví dụ:

  • 100: One hundred.
  • 256: Two hundred fifty-six.
  • 789: Seven hundred eighty-nine.

Các số hàng nghìn, triệu, tỷ, …: Cách đọc các số lớn hơn có thể được thực hiện bằng cách đọc từng bộ ba số. Sau đó, bạn kết hợp với từ thousand (nghìn), million (triệu), billion (tỉ), trillion (nghìn tỷ) và tiếp tục như vậy. 

Ví dụ

  • 1,000: One thousand.
  • 1,234,567: One million two hundred thirty-four thousand five hundred sixty-seven.
  • 1,000,000,000: One billion.

Nhớ rằng, khi đọc các số, phải nhấn mạnh chỗ có giá trị đặc biệt như hàng trăm, hàng nghìn, hàng triệu, … để người nghe có thể hiểu rõ hơn.

Hướng dẫn cách sử dụng số đếm trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, số đếm (Cardinal numbers) được sử dụng để diễn đạt ý trong các ngữ cảnh sau:

Ngữ cảnhVí dụ
Đếm số lượngAnna has three dogs.→ Anna có 3 con chó.
Biểu thị độ tuổiI am twenty six years old.→ Tôi 26 tuổi.
Số điện thoại My phone number is zero nine zero nine three zero two one eight three.→ Số điện thoại của tôi là: 090 930 21 83.
Biểu thị năm Ho Chi Minh president was born in 1890.→ Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh năm 1890.

Số thứ tự tiếng Anh (Ordinal numbers)

Số thứ tự (Ordinal numbers) được sử dụng để xác định vị trí của một vật thể hoặc sự vật trong một chuỗi như: First (thứ nhất), second (thứ hai), third (thứ ba), … Thứ tự này có thể tùy theo quy mô, tầm quan trọng hoặc bất kỳ trình tự thời gian nào.

Ví dụ:

  • First, second, third, fourth, fifth. (thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm.)
  • Tenth, twentieth, thirtieth, fortieth, fiftieth. (thứ mười, thứ hai mươi, thứ ba mươi, thứ bốn mươi, thứ năm mươi.)
  • One hundredth, one thousandth, one millionth. (thứ một trăm, thứ một nghìn, thứ một triệu.)

Bảng số thứ tự tiếng Anh từ 1 đến 20

1st (First)11th (Eleventh)
2nd (Second)12th (Twelfth)
3rd (Third)13th (Thirteenth)
4th (Fourth)14th (Fourteenth)
5th (Fifth)15th (Fifteenth)
6th (Sixth)16th (Sixteenth)
7th (Seventh)17th (Seventeenth)
8th (Eighth)18th (Eighteenth)
9th (Ninth)19th (Nineteenth)
10th (Tenth)20th (Twentieth)

Cách tạo số thứ tự

Khác với số đếm, số thứ tự trong tiếng Anh dùng để biểu đạt thứ hạng, ngày tháng hoặc về vị trí của một vật nào đó trong một dãy. Cùng tìm hiểu cách chuyển số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100 thành số thứ tự sau đây nhé.

Cách tạo số thứ tự tự trong tiếng Anh như sau:

  •  Nhóm số thứ tự bất quy tắc: First (1st), second (2nd), third (3rd), …
  • Nhóm số thứ tự theo quy tắc thêm “th” ở cuối số đếm: Fourth (4th), sixth (6th), seventh (7th), ninth (9th), twelfth (12th), twentieth (20th), …

Nhóm bất quy tắc

  • Những số thứ tự kết thúc bằng số 1 được viết là first (1st), twenty – first (21st), thirty – first (31st), … Trong đó “st” là cách viết tắt 2 ký tự cuối của từ “first”.
  • Những số kết thúc bằng số 2 được viết là second (2nd), twenty – second (22nd), thirty – second (32nd), … Trong đó “nd” là cách viết tắt 2 từ cuối của từ “second”. Riêng số thứ tự 12th sẽ được viết là “twelfth”.
  • Những số kết thúc bằng số 3 được viết là third (3rd), twenty-third (3rd), thirty-third (3rd), … Trong đó, “rd” là cách viết tắt của từ “third”. Ngoại trừ số thứ tự 13th sẽ được viết là “thirteenth”.

Nhóm có quy tắc

  • Những số kết thúc bằng số 5 được viết là fifth (5th), twenty-fifth (25th), thirty-fifth (35th), …
  • Những số kết thúc bằng 9 được viết là ninth (9th), twenty-ninth (29th), thirty-ninth (39th), … Riêng số thứ tự 19th sẽ được viết là “nineteenth”.
  • Những số tròn chục và kết thúc bằng “ty” khi được chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ “y”, thay bằng “ie” và thêm “th”. Ví dụ: Twentieth (20th), thirtieth (30th), fortieth (40th), …

Sự khác nhau giữa số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh

Đặc điểmSố đếmSố thứ tự
Mục đích sử dụngĐếm số lượngXác định vị trí
Ví dụOne, two, threeFirst, second, third
Cách viếtThông thườngThêm hậu tố -th, -nd, -rd hoặc -st
Vị trí trong câuCó thể đứng một mình hoặc trước danh từLuôn đứng trước danh từ

Lưu ý:

  • Một số số thứ tự có cách viết đặc biệt, ví dụ: 1st (first), 2nd (second), 3rd (third), 11th (eleventh), 12th (twelfth), 111th (one hundred and eleventh).
  • Số thứ tự có thể được sử dụng với các ngày tháng, ví dụ: January 1st (tháng 1 ngày 1), May 2nd (tháng 5 ngày 2), December 25th (tháng 12 ngày 25).
  • Số thứ tự cũng có thể được sử dụng với các phân số, ví dụ: One-third (một phần ba), two-fifths (hai phần năm), three-quarters (ba phần tư).

Ví dụ:

I live on the third floor. (Tôi sống trên tầng ba.)

The second book in the series is my favorite. (Quyển thứ hai trong bộ truyện là quyển yêu thích của tôi.)

She came in first place in the race. (Cô ấy đứng nhất trong cuộc đua.)

The 100th anniversary of the company was celebrated last year. (Năm ngoái, công ty đã kỷ niệm lễ kỷ niệm 100 năm thành lập.)


Bài tập thực hành 

Câu 1: I have breakfast at … o’clock

A. sixth

B. six

Câu 2: My brother is … in his class.

A. six

B. sixth

Câu 3: Harry is … years old.

A. ten

B. tenth

Câu 4: Today is … of June.

A. 10

B. 10th

Câu 5: It costs … pound.

A. one

B. first

Câu 6: He won the … prize.

A. 1st

B. 1

Câu 7: It takes … hours to get from Ha Noi to Australia by plane.

A. 10th

B. 10

Câu 8: It’s the … day of our holiday in Texas.

A. fifth

B. five

Câu 9: My mom just bought … boxes of candy.

A. three

B. third

Câu 10: That was his goal in the last … games.

A. three

B. third

Đáp án:

  1. B
  2. B
  3. A
  4. B
  5. A
  6. A
  7. B
  8. A
  9. A
  10. A